Hiển thị các bài đăng có nhãn Cá thác lác. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cá thác lác. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 18 tháng 3, 2012

Cá thác lác cườm lên ngôi


Cá thác lác cườm hay còn gọi là cá nàng hai, cá đao, cá cườm, rất thích hợp với môi trường và khí hậu ĐBSCL. Đây là loại cá có thịt thơm ngon được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng.
Cá thác lác cườm
Cá thác lác cườm
Chú ý chọn thả giống
Thời gian qua, do bị khai thác quá mức nên nguồn cá thác lác cườm tự nhiên đã trở nên cạn kiệt. Tuy nhiên, để nhân rộng và phát triển nghề nuôi cá thác lác, bà con cần hiểu rõ hơn về đặc tính của cá, chú ý cách chọn giống khi thả. 
Người nuôi nên mua giống cá có nguồn gốc rõ ràng. Khi chọn cá giống cần chọn cá có kích thước đồng đều, không bị xây xát, chọn cá bơi thành nhóm hoặc núp trong giá thể vì đó là cá khỏe mạnh. Thời điểm thả cá tốt nhất là vào lúc sáng sớm hay chiều mát. Trước khi thả, bà con nên ngâm bao đựng cá trong ao từ 15 - 20 phút để tránh cá bị sốc do thay đổi môi trường và nhiệt độ. Thả cá ở nơi các giá thể với mật độ từ 5 - 10 con/m2, có thể thả chung nuôi ghép với một số loại cá khác. Thức ăn cho cá mới thả là các loại cá nhỏ được băm hoặc xay nhỏ trộn với thức ăn công nghiệp và chất kết dính từ 1 - 2% để tránh thức ăn bị rã. Thức ăn nên vo thành viên đặt vào sàn ăn, đồng thời bà con nên theo dõi để có những điều chỉnh thức ăn cho hợp lý. Cho cá ăn 2 lần/ngày nhưng tập trung vào buổi tối (do cá hoạt động mạnh về ban đêm). Lượng thức ăn hàng ngày bằng 10 - 15% trọng lượng cá từ lúc 1 - 3 tháng sau khi thả và từ 5 - 7% từ 3 - 10 tháng sau khi nuôi. Chăm sóc cho cá nhỏ cần thay nước hợp lý, lượng nước mỗi lần thay là 1/3. Thường xuyên bổ sung vitamin C và premix cho cá. Thỉnh thoảng trộn tỏi vào thức ăn cho cá với lượng 50 - 100g/10 kg thức ăn liên tục trong 3 ngày.
Kỹ thuật nuôi không khó
Cá thác lác cườm là loại nhanh lớn, có con gần 2kg, sau khoảng 4 tháng nuôi có thể đạt trọng lượng 400g/con. Nuôi trong 12 tháng, cá có thể đạt từ 1 - 1,5kg. Cá thác lác cườm ăn tạp, có thể cho thức ăn tự chế biến từ nguồn cá tạp, chế phẩm nông nghiệp và thức ăn công nghiệp. Theo kinh nghiệm, nên phối trộn các thức ăn tươi sống như cá biển, cá đồng, ốc, phế phẩm cá tra thì cá lớn nhanh hơn so với thức ăn công nghiệp. Cần lưu ý, do tỷ lệ chất béo trong cá tra lớn, dễ gây rối loạn tiêu hóa cho cá nên chỉ phối trộn khoảng 20% với các loại cá khác. Nguồn nước ao nuôi không nhiễm  mặn, phèn, độ pH thích hợp là 6,5-8. Trước khi thả cá cần cải tạo ao, bón phân ủ hoai tạo thêm nguồn thức ăn ban đầu cho cá. Có thể nuôi ghép cá thác lác với cá chép, mè, rô… nhưng không nên nuôi ghép với cá lóc (tránh tình trạng cá lóc ăn cá thác lác).
Để hạn chế hao hụt lớn ban đầu do không chăm sóc tốt và cho ăn chưa phù hợp, người nuôi nên mua cá con có kích cỡ 6 - 7cm. Sau đó cần nuôi vỗ khoảng 30 - 40 ngày trong lưới mới cho ra ao. Ở vùng ĐBSCL, cá thác lác thả nuôi được quanh năm, thời điểm tốt nhất là từ tháng 3 đến tháng 8, có thể nuôi kết hợp trong ruộng lúa.
Hiện nay, nhu cầu cá thác lác cườm rất lớn, ngoài tiêu thụ thị trường trong nước, cá thác lác cườm còn được xuất khẩu sang nhiều thị trường thế giới.
 >> Cá thác lác cườm thường sống ở các vùng kênh, rạch, ao đầm, ruộng trũng, tập trung ở vùng tầng giữa và đáy. Cá thác lác cườm có thân hình dài, dẹp bên, càng về phía bụng càng mỏng, lưng gù, đường bên liên tục. Vây lưng nhỏ nằm lệch về phía sau. Gốc vây hậu môn rất dài nối liền với vây đuôi, vây đuôi trên không chẻ. Mặt lưng của thân, đầu có màu xanh rêu, hai bên hông và bụng màu trắng. Có một hàng chấm đen to tròn có mép trắng chạy dọc theo phía trên gốc vây hậu môn ở phần đuôi. Cá thác lác cườm có tính thích nghi rộng, dễ nuôi và luôn có giá cao trên thị trường, trung bình trên 40.000 đồng/kg.

Kỹ Thuật Nuôi Cá Thát Lát


Cá Thác Lác (Notopterus; tên khác: cá phát lát) loài cá xương nước ngt, thuc h Cá Thác Lác (Notopteridae). Thân rt dt, đuôi rt nh, toàn than ph vy nh; đường bên chy gia thân, tương đi ln. Ming tương đi to, mõm ngn bng, rch ming kéo dài đến trước mt. Vây hu môn lin vi vây đuôi. Cá xám lưng, trng bc bng, phía dưới vin xương np mang màu vàng. C cá nh, con ln nht dài 400mm, nng 500g, trung bình 100-200g. Ăn tp. Sau 1 năm tui, thân dài đến 165mm, nng 200g, bt đu sinh sn, mùa đ tháng 5-7, trng bám vào đá được cá đc bo v; cá b m thường dùng đuôi khuy nước, to điu kin cho trng hô hp. Phân b n Đ, Thái Lan, Đông Dương; Vit Nam, tp trung ch yếu vùng đng bng sông Cu Long, vùng sông Đng Nai và các tnh min Trung. Sn lượng khai thác t nhiên khá cao, có th đánh cá quanh năm. Tht ngon, mt s đa phương nuôi cá thát lát  ao, rung đt kết qa tt.
Cá thác lác có phm cht tht ngon, có th chế biến được nhiu món ăn cao cp phc v cho nhu cu tiêu th ni đa và xut khu.
1. Đc đim phân b : Cá thác lác sng các vùng ca sông, kinh rch, ao h, đng rung,... cá chu được môi trường nước có hàm lượng oxy và pH thp, cá có th sng được các đm nước l ven bin. Tt c các thy vc ĐBSCL đu có cá thác lác, nht là các vùng lung bào, trũng.
2. Dinh dưỡng : Là loài ăn tp thiên v đng vt, cá có th ăn côn trùng, giáp xác nhuyn th, cá con, phiêu sinh vt, r thc vt thy sinh...
3. Đc đim sinh trưởng : Cá tăng trng thp mt năm tui có chiu dài trung bình 16cm, nng 40-60g/con. Trong ao nuôi cá đt 100g/con sau 12 tháng nuôi.
4. K thut nuôi : Điu kin ao nuôi : Ao nuôi có kích thước t 100-400m2 hoc ln hơn và ao có hình ch nht, b ao phi chc chn, đáy ao phi bng phng, có cng cp thoát nước ch đng, nước ao có pH t 7-8 và oxy hoà tan ln hơn 3mg/lit, có đ sâu gi nước t 0,8-1,2m. Ci to ao nuôi :Tát cn ao, no vét ao cha lp bùn đáy 15-20cm, v sinh sch c xung quanh ao, lp các hang hóc, không đ có mi rò r, sau đó bón vôi t 10-15kg/100m2 và phơi nng t 2-3 ngày tiến hành cho nước vào ao qua lưới lc. Chn ging th nuôi: chn ging có kích c đng đu không d hình, khe mnh không xây sát, cá được th vào ao nuôi lúc sáng sm hoc chiu mát. Mt đ th nuôi: 5-10 con/m2. Cho Ăn :Cho ăn bng cá tép vn băm nh hoc cá tép còn sng th vào ao.Có th cho ăn bng cám, tm, trn bt cá lt theo t l 30% bt cá + 70% tm cám. Nên cho cá ăn bng sàn đ theo dõi và điu chnh lượng thc ăn cho phù hp. Khu phn thc ăn bng 5-10% trng lượng cá th nuôi. Nên cho ăn 2 ln/ngày, do cá hot đng mnh vào ban đêm nên cho ăn vào bui sáng lượng thc ăn =1/3 khu phn ăn trong ngày ,bui chiu = 2/3 trng lượng khu phn ăn trong ngày . Chăm sóc và qun lý : Hng ngày theo dõi lượng thc ăn đ điu chnh cho đy đ, quan sát hot đng ca cá, đnh kỳ cp nước mi cho ao nuôi. Thu hoch : Cá nuôi mt năm đt t 80-150g/con lúc này tiến hành thu hoch. Cá thác lác do bn tính n np, chui rúc trong vt bám nên rt khó kéo lưới, cách thu hoch tt nht là tháo bt nước, kéo lưới thu mt s sau đó tát cn nước mi bt cá trit đ.
5. Phòng tr bnh cho cá : Cá khe thường tp trung tng đàn, n np vào các gía th, đp khí mnh và ln nhanh . Khi cá bơi tn mn và ngoi lên mt nước bơi chm chp đó chính là du hiu cá b bnh. Cá thác lác thường b mt s bnh như : - Bnh nm thy mi : da cá xut hin vùng trng xám có nhng si nm nh mm, si nm phát trin mnh đan chéo nhau thành búi như bông có th nhìn thy bng mt thường.
* Tr : Tm cá trong nước mui 2-3% t 5 đến 10 phút .
- Bnh ký sinh
Bnh trùng bánh xe : Da cá màu xám, thân cá có nhiu nht màu hơi trng đc. Tr : Tm trong nước mui 2-3% t 5 đến15 phút hoc CuSO4 nng đ 2-5ppm thi gian 5 đến 15 phút. hoc phun trc tiếp CuSO4 nng đ 0,5 - 0,7 ppm xung ao.
- Trùng qu dưa ( Đm trng ) : Thân cá có nhiu trùng bám thành ht lm tm nh màu trng đc có th nhìn bng mt thường cá ni lên mt nước l đ. Tr: s dng CuSO4 phun xung ao.
Chú ý : Trước khi dùng thuc tr bnh cho cá thì nên rút bt nước trong ao ch còn khong 1/3 lượng nước, sau đó cho thuc vào tr.